- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thùy Dương - Vũ Đức Minh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn T D và anh Vũ Đức M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 109/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 11 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 201/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn T D- Sinh năm 1982
Địa chỉ: Tổ dân phố 17, phường M Th, thành phố ĐBP, tỉnh Đ;
* Bị đơn: Anh Vũ Đức M - Sinh năm 1981
Địa chỉ: Tổ dân phố 17, phường M Th, thành phố ĐBP, tỉnh Đ;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn T D và anh Vũ Đức M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Nguyễn T D và anh Vũ Đức M thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Giao cháu Vũ Đức V - Sinh ngày 18/01/2008 cho anh Vũ Đức M trực tiếp , chăm sóc , nuôi dưỡng , giáo dục. Giao cháu Vũ Khánh V - Sinh ngày 28/9/2012 cho chị Nguyễn T D trực tiếp , chăm sóc , nuôi dưỡng và giáo dục.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, không bên nào phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Chị Nguyễn T D và anh Vũ Đức M có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của các bên.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
* Về tài sản và công nợ: Không có
* Về án phí:
Chị Nguyễn T D tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2010/09942 ngày 15/10/2019 (anh Vũ Đức M nộp thay) của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, trả lại cho Chị Nguyễn T D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPĐiện Biên Phủ; - UBND p. Mường Thanh, TPĐBP, tỉnh Điện Biên (Nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS TP Điện Biên Phủ; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu VP; - Kế toán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Thương Huyền |