vanban.org

Quyết định 109/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/02/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Ông Lê Anh T và Bà Đoàn Thị Thu L. Về con chung: Có hai con chung là Lê Đoàn Nhã Y, sinh ngày 21/5/2009 và Lê Đoàn Nhã L, sinh ngày 08/6/2012. Công nhận sự thỏa thuận của Ông Lê Anh T và Bà Đoàn Thị Thu L về việc thống nhất giao hai con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Ông Lê Anh T với Bà Đoàn Thị Thu L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN F
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2019/QĐST-HNGĐQuận F, ngày 12 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 81, 82, 84, 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 37/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Anh T,

Sinh năm: 1982 Địa chỉ: 269/12B/21 (số mới 269/13/19) đường BH, Phường M, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đoàn Thị Thu L, Sinh năm: 1987 Địa chỉ: 269/12B/21 (số mới 269/13/19) đường BH, Phường M, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Anh T và Bà Đoàn Thị Thu L thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có hai con chung là Lê Đoàn Nhã Y, sinh ngày 21/5/2009 và Lê Đoàn Nhã L, sinh ngày 08/6/2012. Ông Lê Anh T và Bà Đoàn Thị Thu L thống nhất giao hai con chung cho Bà Đoàn Thị Thu L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Các vấn đề khác: Không có. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Ông Lê Anh T và Bà Đoàn Thị Thu L.

- Về con chung: Có hai con chung là Lê Đoàn Nhã Y, sinh ngày 21/5/2009 và Lê Đoàn Nhã L, sinh ngày 08/6/2012. Công nhận sự thỏa thuận của Ông Lê Anh T và Bà Đoàn Thị Thu L về việc thống nhất giao hai con chung cho Bà Đoàn Thị Thu L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Anh T và Bà Đoàn Thị Thu L không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Giấy chứng nhận kết hôn số 123/KH, Quyển số 01/2008, do Uỷ ban nhân dân Phường M, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/7/2008 không còn giá trị pháp lý. 3. Về lệ phí Toà án: Ông Lê Anh T và Bà Đoàn Thị Thu L mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà Ông Lê Anh T và Bà Đoàn Thị Thu L đã nộp theo biên lai thu số 0010718, ngày 10/01/2019 của Chi cục Thi hành án Quận F. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 4. Quyết định này có hiệu lực ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ