- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? :1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nghiêm Thị Y và anh Lê Quang X. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 141/2019/TLST-HNGĐ ngày 16/4/2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nghiêm Thị Y, sinh năm 1994 Đia chỉ: Tổ dân phố số 66, phường P, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Lê Quang X, sinh năm 1995 Địa chỉ: Tổ dân phố số 44, phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 – Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 17/4/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 17/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
:1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nghiêm Thị Y và anh Lê Quang X. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nghiêm Thị Y và anh Lê Quang X có một con chung là cháu Lê Hà Z, sinh ngày 11/7/2017. Giao cháu Z cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Anh X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Y với mức 1.000.000đ (một triệu đồng) một tháng, kể từ tháng 5 năm 2019 cho đến khi cháu Z thành niên, hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Lê Quang X có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nghiêm Thị Y phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, anh Lê Quang X phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Y nộp thay án phí cho anh X; tổng số tiền án phí chị Y phải nộp là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 8436 ngày 12/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh X, chị Y đã nộp đủ án phí. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 26/4/2019 và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND quận Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; - Các đương sự; - UBND phường M, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội (Để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 72/2017, ngày 06/9/2017); - Lưu: HS, VP. | Chu Thiện Nghĩa |