vanban.org

Quyết định 109/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Hỏa Thị H bị đơn anh Lưu Văn Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Hỏa Thị H và anh Lưu Văn Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H yêu cầu ly hôn anh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Hỏa Thị H bị đơn anh Lưu Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109 /2019/QĐST - HNGĐVĩnh Lộc, ngày 01 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2019/TLST- HNGĐ, ngày 05 tháng 9 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hỏa Thị H – Sinh năm: 1988.

Trú quán:Thôn 4, xã H, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lưu Văn Th – Sinh năm: 1987.

Trú quán: Thôn 4, xã H, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23

tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 23/9/2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Hỏa Thị H bị đơn anh Lưu Văn Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Hỏa Thị H và anh Lưu Văn Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con cái: Chị Hỏa Thị H và anh Lưu Văn Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung tên là: Lưu Gia B (Giới tính: Nam) sinh ngày 18/9/2013. Hiện nay cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì.

Chị Hỏa Thị H và anh Lưu Văn Th đều có ý kiến chung thống nhất là: Giao cháu Lưu Gia Bảo cho chị Hỏa Thị H (mẹ đẻ cháu) trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Lưu Văn Th chưa phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng cùng chị H. Chị H có quyền làm đơn yêu cầu anh Th phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung bằng một vụ án khác.

Anh Lưu Văn Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh thực hiện quyền này và anh có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản: Chị Hỏa Thị H và anh Lưu Văn Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia nên chưa yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Về công nợ: Chị Hỏa Thị H và anh Lưu Văn Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng tôi không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Hỏa Thị H và anh Lưu Văn Th đều thống nhất, thỏa thuận: Chị Hỏa Thị H chịu toàn bộ tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng hiện tại chịH đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/ 2017/0002493, ngày 05 tháng 9 năm 2019. Vì vậy, chị Hỏa Thị H được nhận lại 150.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Lưu Văn Th không phải nộp tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ