- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế Đ - Sinh năm 1991 và chị La Thị D - Sinh năm 1992; Địa chỉ: Anh Đ, chị D cùng trú tại: thôn L C, xã Đ Đ, huyện V X, tỉnh Hà Giang.
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V X TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 109/2019/QĐST-HNGĐ | V X, ngày 12 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2019/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019 giữa nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế Đ - Sinh năm 1991 và bị đơn: Chị La Thị D - Sinh năm 1992; Địa chỉ: Anh Đ, chị D cùng trú tại: thôn L C, xã Đ Đ, huyện V X, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế Đ - Sinh năm 1991 và chị La Thị D - Sinh năm 1992; Địa chỉ: Anh Đ, chị D cùng trú tại: thôn L C, xã Đ Đ, huyện V X, tỉnh Hà Giang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thế Đ và chị La Thị D nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Nguyễn Ngọc  (sinh ngày 06/10/2017) cho anh Nguyễn Thế Đ; Địa chỉ: thôn L C, xã Đạ Đ, huyện V X, tỉnh Hà Giang trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu  đến khi cháu đủ 18 tuổi; Giao cháu Nguyễn Quỳnh Ch (sinh ngày 07/12/2012) cho chị La Thị D; Địa chỉ: thôn L C, xã Đ Đ, huyện V X, tỉnh Hà Giang trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Chi đến khi cháu Ch đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con theo quy định pháp luật, không ai được cản trở quyền này.
- Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận anh Nguyễn Thế Đ chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ anh Nguyễn Thế Đ được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 02297 ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V X, tỉnh Hà Giang (do anh Vương Hữu Đ là người nộp thay).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định tại Điều 7,7a Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V X; - UBND xã Đ Đ, huyện VX, tỉnh Hà Giang; - TAND tỉnh Hà Giang; - Chi cục THADS huyện V X; - Hồ sơ vụ án, vp. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Phƣơng |