- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "bà TH và ông H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2019/QĐST-HNGĐ | Lộc Ninh , ngày 25 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 278/2017/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Th, sinh năm 1978
Bị đơn: Ông Vũ Văn H, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: ấp Hiệp Quyết, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam
Địa chỉ: số 02, Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc Khánh - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức Thành – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Lộc Hiệp, tỉnh Bình Phước.
Địa chỉ: xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
- Bà Hoàng Thị H, sinh ngày 1980
- Bà Hoàng Thị Th, sinh ngày 1989
- Ông Trịnh Xuân Tru, sinh năm 1964
- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1968
- Chị Trịnh Thị Trin, sinh năm 1990
- Anh Trịnh Xuân Tri, sinh năm 1988
Cùng địa chỉ: ấp Hiệp Quyết, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông H được nhận tài sản gồm: Quyền sử dụng thửa đất có diện tích 194m2 tọa lạc tại ấp Hiệp Quyết, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước và được quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất. Đất trên nằm trong tổng diện tích 3.100m2 thuộc GCNQSDĐ số 271 do UBND huyện Lộc Ninh cấp ngày 04/10/1999 đứng tên hộ ông Trịnh Xuân Tru.
Vị trí thửa đất được thể hiện tại trích đo bản đồ địa chính ngày 08/5/2018 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Ninh.
- Bà Hoàng Thị Th được nhận số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng). Ông H có trách nhiệm giao số tiền trên cho bà Th với thời hạn giao tiền là ngày 15 tháng 3 năm 2020.
- Ông Vũ Văn H và hộ gia đình ông Trịnh Xuân Tru, bà Nguyễn Thị L, anh Trịnh Xuân Tri và chị Trịnh Thị Trin có trách nhiệm liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Bà Hoàng Thị Th và ông Vũ Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc thỏa thuận phân chia tài sản chung. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh hoàn trả cho bà Th số tiền 3.750.000đ mà bà Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0014926 ngày 18/10/2017.
- Về chi phí tố tụng: Bà Th tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng với tổng số tiền 1.846.020đ (trong đó chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.000.000đ và chi phí lấy trích đo bản đồ địa chính là 846.020đ) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí tố tụng đã nộp. Sau khi khấu trừ, bà Th được nhận lại số tiền 3.500.000đ (ba triệu năm trăm ngàn đồng)
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Lộc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Khánh Duyên |