vanban.org

Quyết định 109/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Q Sinh ngày: 06 tháng 8 năm 1988 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2019/QĐST-DSKỳ Anh, ngày 07 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 81, 82 , 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 357, 468 Bộ luật dân sự

Căn cứ Khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Khoản 7 Điều 26, diểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 107/2019/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Q

Sinh ngày: 06 tháng 8 năm 1988

Địa chỉ: Thôn V, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh

Bị đơn: Chị Dương Thị D

Sinh ngày: 11 tháng 11 năm 1991

Địa chỉ: Xóm 10, xã G, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn

Chị Dương Thị D và anh Phạm Văn Q có 01 con chung là: Phạm Thùy T – sinh ngày 01 tháng 6 năm 2018

Tiếp tục giao con chung Phạm Thùy T cho chị Dương Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của Toà án.

Thay đổi mức cấp dưỡng, cụ thể: Trong thời gian chị D trực tiếp nuôi con chung, anh Q sẽ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị D. Tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng). Trường hợp anh Q chậm thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị D thì anh Q phải chịu lãi đối với phần nghĩa vụ chậm thực hiện theo lãi suất 10%/năm. Anh Q có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.

Về án phí: Anh Phạm Văn Q thỏa thuận nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005518 ngày 26 tháng 8 năm 2019. Tiền án phí anh Phạm Văn Q đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ