vanban.org

Quyết định 109/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989 và bị đơn anh Cao Trương Hoàng P, sinh năm 1986 cùng địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Cao Trương Hoàng P tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989 và bị đơn anh Cao Trương Hoàng P, sinh năm 1986 cùng địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN BUØ GIA MAÄP
TÆNH BÌNH PHÖÔÙC
Số: 109/2018/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 196/2018/TLST - HNGĐ ngày 18 - 9 - 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989

Bị đơn: Anh Cao Trương Hoàng P, sinh năm 1986 Cùng địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 71, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989 và bị đơn anh Cao Trương Hoàng P, sinh năm 1986 cùng địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Cao Trương Hoàng P tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:

- Giao 02 người con chung Cao Nguyễn Thảo V, sinh ngày 24 - 3 - 2008 và Cao Nguyễn Khả T, sinh ngày 20 - 8 - 2010 cho anh Cao Trương Hoàng P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.

Chị Nguyễn Thị T đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 người con chung Cao Nguyễn Thảo V và Cao Nguyễn Khả T mỗi tháng là 1.000.000 đồng/01 tháng/01 người con, việc cấp dưỡng được thực hiện hàng tháng, kể từ ngày 16 - 10 - 2018 cho đến khi 02 người con chung Cao Nguyễn Thảo V và Cao Nguyễn Khả T đủ 18 tuổi.

Chị Nguyễn Thị T được quyền thăm nom, chăm sóc 02 người con chung Cao Nguyễn Thảo V và Cao Nguyễn Khả T không ai được ngăn cản.

3.Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Cao Trương Hoàng P cùng thống nhất không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, bằng tổng số tiền là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018472 ngày 18 - 9 - 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Anh Cao Trương Hoàng P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ