vanban.org

Quyết định 109/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Trịnh Văn D. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Trịnh Văn D. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao cháu Trịnh Anh H – sinh ngày 04/11/2008 cho chị Nguyễn Thị S trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Sen mỗi tháng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Trịnh Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Trịnh Văn D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:109/2018/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 04 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2018/TLST-HNGĐ ngày 28/5/2018 giữa: Nguyên đơn:

Chị Nguyễn Thị S

- Sinh năm 1984 Trú tại: Thôn Mai Trung, xã Định Hòa, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn:

Anh Trịnh Văn D

- Sinh năm 1983 Trú tại: thôn Ấp Trú, xã Định Bình, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213 và điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Trịnh Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Trịnh Văn D.

- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao cháu Trịnh Anh H – sinh ngày 04/11/2008 cho chị Nguyễn Thị S trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Sen mỗi tháng 1.500.000đ, kể từ tháng 7/2018 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm. Vì quyền lợi của con các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Tài sản chung vợ chồng không có gì, nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Chị Nguyễn Thị S phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại chị Nguyễn Thị S số tiền 150.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2014/0001697 ngày 28/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. Anh Trịnh Văn Dũng phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ