vanban.org

Quyết định 109/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Mạnh T - sinh năm 1991 và chị Bùi Thị Th - Sinh năm: 1996; địa chỉ đều ở: xóm 07 xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Đỗ Mạnh T và chị Bùi Thị Th đều thống nhất thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Mạnh T xin ly hôn chị Bùi Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Mạnh T - sinh năm 1991 và chị Bùi Thị Th - Sinh năm: 1996; địa chỉ đều ở: xóm 07 xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2018/QĐST - HNGĐN, ngày 13 tháng 08 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 85/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 06 năm 2018 giữa:

* Nguyên đơn: Anh Đỗ Mạnh T - Sinh năm: 1991; Địa chỉ: Xóm 07 xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

* Bị đơn: Chị Bùi Thị Th - Sinh năm: 1996; Địa chỉ: Xóm 07 xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 08 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 08 năm 2018 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Mạnh T - sinh năm 1991 và chị Bùi Thị Th - Sinh năm: 1996; địa chỉ đều ở: xóm 07 xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Đỗ Mạnh T và chị Bùi Thị Th đều thống nhất thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đỗ Mạnh T và chị Bùi Thị Th đều thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Đỗ Minh T sinh ngày 08/11/2016 kể từ khi vợ chồng ly thân con chung đang do chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Vợ chồng ly hôn anh T và chị Th thỏa thuận giao cháu Đỗ Minh T cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, anh T tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th mỗi tháng là 1.000.000đ, kể từ tháng 08/2018. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

- Về tài sản chung: Anh Đỗ Mạnh T và chị Bùi Thị Th đều thống nhất thỏa thuận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Đỗ Mạnh T và chị Bùi Thị Th thỏa thuận anh T nộp toàn bộ. Anh Đỗ Mạnh T phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06228 ngày 18/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N (Anh Đỗ Mạnh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ