vanban.org

Quyết định 109/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 19/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1976 Địa chỉ: ấp A, xã C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109 /2018/QĐST-DSCàng Long, ngày 19 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2018/TLST-DS, ngày 25 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp A, xã C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn:

- Anh Lê Văn U, sinh năm 1979

- Chị Võ Thị X, sinh năm 1978

Đồng địa chỉ: ấp A, xã C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Diệp Thị V, sinh năm 1973

Địa chỉ: ấp A, xã C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải trả: Anh Lê Văn U, chị Võ Thị X tự nguyện trả cho anh Lê Văn T, chị Diệp Thị V 109.385.000 đồng (Một trăm lẻ chín triệu, ba trăm, tám mươi lăm nghìn đồng). Anh Lê Văn T, chị Diệp Thị V thống nhất nhận số tiền này.

Về thời gian trả: Đến ngày 11 tháng 10 năm 2018 Dl anh Lê Văn U, chị Võ Thị X trả đủ số tiền 109.385.000 đồng (Một trăm lẻ chín triệu, ba trăm, tám mươi lăm nghìn đồng) cho Lê Văn T, chị Diệp Thị V.

Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Văn T, chị Diệp Thị V tự nguyện nộp 1.367.500 đồng (Một triệu, ba trăm, sáu mươi bảy nghìn, năm trăm đồng) nhưng được cấn trừ vào 2.735.000 đồng (Hai triệu, bảy trăm, ba mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do anh T nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2015/ 0017335, ngày 19/6/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Anh Lê Văn T được nhận lại 1.367.500 đồng (Một triệu, ba trăm, sáu mươi bảy nghìn,năm trăm đồng) tiền chênh lệch. Anh Lê Văn U và chị Võ Thị X tự nguyện nộp 1.367.500 đồng (Một triệu, ba trăm, sáu mươi bảy nghìn, năm trăm đồng) tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ