- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đình chỉ việc hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thụ lý số 323/2017/TLST-HNGĐ ngày 15/9/2017 đối với những người yêu cầu:
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2017/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 18 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU
Căn cứ vào các Điều 48 và 366 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 323/2017/TLST-HNGĐ ngày 15/9/2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”;
Xét thấy: Ngày 15/9/2017, người yêu cầu là ông Đỗ Văn H và bà Bùi Thị X cùng có đơn xin rút đơn yêu cầu. Vì vậy, hồ sơ việc Hôn nhân gia đình được đình chỉ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự, nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thụ lý số 323/2017/TLST-HNGĐ ngày 15/9/2017 đối với những người yêu cầu:
- Ông Đỗ Văn H – Sinh năm 1958
- Bà Bùi Thị X – Sinh năm 1960
Cùng địa chỉ: P105 – ĐN2 – CT4, tổ 10, phường T, quận N, thành phố Hà Nội.
2. Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho ông Đỗ Văn H và bà Bùi Thị X.
3. Về xử lý tiền tạm ứng lệ phí: Sung công quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí sơ thẩm ông Đỗ Văn H đã nộp tại biên lai số 0007234 ngày 30/8/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - - Các đương sự. - VKS quận Nam Từ Liêm. - Lưu HS. | Đặng Thu Phương |