- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Việt Khoa H, sinh năm 1977 ĐKHKTT: Tổ 27 khu 8, phường L, quận K, thành phố H; Bị đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1979 ĐKHKTT: Tổ 27 khu 8, phường L, quận K, thành phố H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2017/QĐST-HNGĐ | Kiến An, ngày 02 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2017/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Việt Khoa H, sinh năm 1977 ĐKHKTT: Tổ 27 khu 8, phường L, quận K, thành phố H; Bị đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1979 ĐKHKTT: Tổ 27 khu 8, phường L, quận K, thành phố H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng) án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Việt Khoa H, sinh năm 1977 ĐKHKTT: Tổ 27 khu 8, phường L, quận K, thành phố H; Bị đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1979 ĐKHKTT: Tổ 27 khu 8, phường L, quận K, thành phố H 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Việt Khoa H và chị Vũ Thị T thuậntình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Việt Khoa H và chị Vũ Thị T có 02 con chung là Lê Vũ Minh N, sinh ngày 19/3/2005 và Lê Vũ Trung D, sinh ngày 23/9/2007. Khi ly hôn chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con Lê Vũ Minh N và Lê Vũ Trung D đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Lê Việt Khoa H và chị Vũ Thị T thống nhất tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Việt Khoa H nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Lê Việt Khoa H đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0003288 ngày 01/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả lại anh Lê Việt Khoa H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm lăm mươinghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND quận Kiến An; - TANDTP Hải Phòng; - UBND phường L, Kiến An, Hải Phòng; - Chi cục THA dân sự quận Kiến An; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Cao Đặng Trình |