- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn D - Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức D và chị Nguyễn Thị Y
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2017/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 31 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 16/TLVDS ngày 17/7/2017 của:
Người yêu cầu: - Anh Phạm Đức D, sinh năm 1988
- Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1988
Đều TQ: Thôn Đ, xã ML, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình
- Căn cứ vào các điều 149; điều 213 và khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; điều 59; điều 62 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 21 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 21 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức D và chị Nguyễn Thị Y
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Về con chung: chị Nguyễn Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Tuyết N, sinh ngày 29/8/2012, anh Phạm Đức D cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Y cấp dưỡng một lần kể từ tháng 7/2017 đến khi con đủ 18 tuổi là 87.500.000đ (tám mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng – đã cấp dưỡng xong). Anh D có quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về tài sản chung: Anh D và chị Y xác nhận vợ chồng có khối tài sản chung là 100m2 đất thuộc thửa số 723 lô 33, tờ bản đồ số 05/ĐR tại thôn KC 1, xã AC, huyện ĐH, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 096612 ngày 01/8/2016 của Ủy ban nhân dân huyện Đông Hưng mang tên chủ sử dụng là Phạm Đức D và Nguyễn Thị Y.
Anh D và chị Y thống nhất thỏa thuận như sau: chị Nguyễn Thị Y được quyền sử dụng diện tích đất 100m2 thuộc thửa số 723 lô 33, tờ bản đồ số 05/ĐR tại thôn KC 1, xã AC, huyện ĐH, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 096612 ngày 01/8/2016 của Ủy ban nhân dân huyện Đông Hưng mang tên chủ sử dụng là Phạm Đức D và Nguyễn Thị Y, chị Y có trách nhiệm thanh toán tiền chênh lệch tài sản cho anh D là 87.500.000 đồng (tám mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng – đã thanh toán xong)
- Về lệ phí: Anh Phạm Đức D và chị Nguyễn Thị Y mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000đ anh D và chị Y đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007344 ngày 17/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG
| Nơi nhận: - VKSND huyện - Chi cục THADS huyện - UBND xã ML - Đương sự - Lưu | THẨM PHÁN (Đã ký) Lƣơng Hải Yến |