- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án "Yêu cầu ly hôn" giữa ông Lê Văn Đ và bà Nguyễn Thùy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn Đ và bà Nguyễn Thùy T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2017/QĐST-HNGĐ | Đất Đỏ, ngày 21 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 156/2017/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Ông Lê Văn Đ, sinh năm: 1964
Địa chỉ: 253/ ô 4 khu phố T, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu
- Bà Nguyễn Thùy T, sinh năm 1968
Địa chỉ: 253/ ô 4 khu phố T, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn Đ và bà Nguyễn Thùy T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Đ và bà Nguyễn Thùy T thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Ông Đ và bà T có với nhau 01 người con chung là Lê Thị Cẩm H, sinh năm 1987. Con chung đã trưởng thành nên ông Đ và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Đ và bà T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Ông Đ và bà T xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Lê Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số: TU/2016/ 0006923 ngày 03/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Hoàn trả cho ông Đ số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Bà Nguyễn Thùy T không phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND H.Đất Đỏ; - Chi cục THA DS H.Đất Đỏ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã Ký) Trần Thị Mỹ Dung |