- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Diệu - Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1992 và anh Cao Tiến D, sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2017/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 19 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 160/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2017 giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1992 và anh Cao Tiến D, sinh năm 1986. Cùng địa chỉ cư trú: tổ 7A, ấp H, thị trấn C, huyện T, tỉnh Bình Phước
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/7/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1992 và anh Cao Tiến D, sinh năm 1986.
2. Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Cao Tiến D thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Chị D và anh D thỏa thuận giao cả 02 con chung tên Cao Tiến Đ, sinh ngày 28/7/2010 và Cao Phi Y, sinh ngày 22/5/2015 cho chị D có nghĩa vụ trông nom chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng.
Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với số tiền 1.000.000 đồng/tháng/01cháu (Một triệu đồng/tháng/01cháu). Thời gian cấp dưỡng vào ngày 01 (mùng một) mỗi tháng. Bắt đầu từ ngày 01/9/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Chị D và anh D không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
3. Về án phí: Chị D phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008712 ngày 01/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả lại cho chị D số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BP; - VKSND huyện Chơn Thành; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nga |