- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Th - Nguyễn Thị Trần T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:109 /2017/ QĐST- DS | Thành phố Huế, ngày 19 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 11/7/2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 79/2017/TLST-DS ngày 13/4/2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Th; địa chỉ: Tầng 1-7 tòa nhà Thủ Đô, số 72 phố Trần Hưng Đạ, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, sinh năm 1968. Chức vụ : Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hiền T; chức vụ: Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý kiêm quản lý pháp chế cho Phòng an ninh và Phòng kiểm soát gian lận- Phòng thu hồi nợ pháp lý- Trung tâm thu hồi nợ- Khối tín dụng tiêu dùng- Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Lê Thị Quỳnh Nh, sinh năm 1993; địa chỉ: Số 8/159 đường Hàn Mặc Tử, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (Văn bản ủy quyền số 12/2016/UQ- GĐK- TDTD ngày 08/12/2016).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Trầm T, sinh năm 1968; trú tại: Số 100 Đào Duy A, phường Phú Bình, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Theo đơn khởi kiện Ngân hàng TMCP Việt Nam Th yêu cầu bà Nguyễn Thị Trầm T phải trả số tiền 15.167.000đồng ( trong đó nợ gốc 11.713.527 đồng, nợ lãi 3.453.473 đồng). Tại buổi hòa giải hai bên thỏa thuận: Ngân hàng TMCP Việt Nam Th chỉ yêu cầu bà Nguyễn Thị Trầm T phải trả số tiền nợ 11.000.000đồng.
Phương thức và thời gian thanh toán: Bà Nguyễn Thị Trầm T có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ 11.000.000 đồng cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Th như sau:
Ngày 11/8/2017 thanh toán 1.000.000 đồng
Ngày 11/9/2017 thanh toán 1.000.000 đồng
Ngày 11/10/2017 thanh toán 1.000.000 đồng
Ngày 11/11/2017 thanh toán 1.000.000 đồng
Ngày 11/12/2017 thanh toán 1.000.000 đồng
Ngày 11/01/2018 thanh toán 1.000.000 đồng
Ngày 11/02/2018 thanh toán 1.000.000 đồng
Ngày 11/3/2018 thanh toán 1.000.000 đồng
Ngày 11/4/2018 thanh toán 1.000.000 đồng
Ngày 11/5/2018 thanh toán 1.000.000 đồng
Ngày 11/6/2018 thanh toán 1.000.000 đồng
-Về án phí dân sự sơ thẩm: Do hòa giải thành nên án phí là (11.000.000đồng x 5%) : 2 = 275.000đồng. Hai bên thỏa thuận là bà Nguyễn Thị Trầm T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 275.000 đồng.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Th số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 380.000 đồng, theo biên lai số AA/2013/002703 ngày 13/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
Nếu quá thời hạn thỏa thuận thanh toán, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sư, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND Tỉnh; - VKSND TP Huế; -Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tuyết Linh |