vanban.org

Quyết định 108A/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh C và chị H. Về con chung: Ly hôn, anh C và chị H thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------------------------
Số: 108A/2022/QĐST - HNGĐ
Hoài Đức, ngày 05 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn

nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 45/2022/TLST - HNGĐ ngày

02 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người

tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh C, sinh năm 1982; cư trú tại: T, Thôn 1, xã S, huyện Hoài Đức, thành phố

Hà Nội.

- Chị H, sinh năm 1989; cư trú tại: T, Thôn 1, xã S, huyện Hoài Đức, thành phố

Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh C và chị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết

hôn tại UBND xã Song Phương, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội ngày 08/01/2010.

Quá trình chung sống anh Chương và chị H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm

trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị xin được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh C và chị H có 02 (hai) con chung là cháu A, sinh ngày

08/8/2010 và cháu L, sinh ngày 22/02/2013. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao 02 con

chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến khi các con

chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng: Anh C tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung là

2.500.000đ/cháu/tháng. Tổng hai cháu là 5.000 đồng (năm triệu đồng)/tháng. Anh C

được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nhà đất: Anh C và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh C và chị H xác định không có. Nếu sau khi ly hôn có phát

sinh tranh chấp, anh chị chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia

đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh C và chị H.

- Về con chung: Ly hôn, anh C và chị H thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung

là cháu A, sinh ngày 08/8/2010 và cháu L, sinh ngày 22/02/2013 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Về cấp dưỡng: Ghi nhận anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là

2.500.000đ/cháu/ tháng. Tổng hai cháu là 5.000 đồng (năm triệu đồng)/tháng. Anh C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự

thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Về tài sản chung, nhà đất chung: Anh C và chị H không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

3. Về nợ chung: Anh C và chị H xác định không có. Nếu sau khi ly hôn có phát

sinh tranh chấp, anh chị chịu trách nhiệm trước pháp luật.

4. Về lệ phí Tòa án: Chị H tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đồng

lệ phí việc dân sự. Xác nhận Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức theo biên lai thu số AA/2020/0015216 ngày 23/7/2021.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ