vanban.org

Quyết định 1087/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn H, sinh năm 1958; Bà Đặng Thị Tuyết H, sinh năm 1958.

Các đương sự; Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn H - Đặng Thị Tuyết H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn H, sinh năm 1958; Bà Đặng Thị Tuyết H, sinh năm 1958.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1087/2017/QĐST – HNGĐTân Bình, ngày 28 tháng 9 năm 2017

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN

VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 627/2017/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017, giữa: Ông Nguyễn H, sinh năm 1958; Địa chỉ: Đường X, Phường Y, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh. Bà Đặng Thị Tuyết H, sinh năm 1958. Địa chỉ: Đường X, Phường Y, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Caên cöù Ñieàu 2, 6, 7, 7a, 7b, 9, 26, 30, 31 vaø Điều 32 Luaät thi haønh aùn daân söï naêm 2008 đđược sửa đổi bổ sung năm 2014;

- Căn cứ Điều 36 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 627/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn H, sinh năm 1958; Bà Đặng Thị Tuyết H, sinh năm 1958. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn H và bà Đặng Thị Tuyết H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phước An K, sinh ngày 26/11/1995, đã trưởng thành. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết. Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có. 3. Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do ông Nguyễn H và bà Đặng Thị Tuyết H chịu, được trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí ông H và bà H đã nộp theo biên lai thu số 000---- ngày 27/6/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ