vanban.org

Quyết định 1086/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu M và bà Nguyễn Thị L. 2.

Viện kiểm sát nhân dân Q.G; Chi cục THADS Q.G; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận quan hệ vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu M và bà Nguyễn Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…; Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1086/2019/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 23 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 833/2019/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu M, sinh năm: 1954 Địa chỉ: Số 16/11A ấp T, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Lan, sinh năm: 1958 Địa chỉ: Số 41/3B đường Q, phường T, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 1 Điều 11, Điều 90, 91, 95 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ điểm a khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ khoản 1 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03 tháng 01 năm 2001 của Tòa án nhân dân Tối cao – Viện kiểm sát nhân dân tối cao – Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu M và bà Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu M và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Mỹ H, sinh ngày 01/02/1978 và Nguyễn Hữu Minh V, sinh ngày 15/5/1982. Hai con đều đã trưởng thành. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Hữu M và bà Nguyễn Thị L được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ