vanban.org

Quyết định 108 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích Ph và anh Trần Văn S. 2.

Về quan hệ con chung: Có 3 cháu: cháu Trần Thị Lan A, sinh 13/4/2010, cháu Trần Thị Ch, sinh 29/6/2013 và cháu Trần Khánh L, sinh 03/01/2010. Giao cho chị Nguyễn Thị Bích Ph được nuôi 3 cháu Trần Thị Lan A, cháu Trần Thị Ch và cháu Trần Khánh L cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích Ph - Trần Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích Ph và anh Trần Văn S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B V - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 108/2024/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 80/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2023 giữa; Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích Ph - sinh năm 1992 HKTT: Thôn V Kh, xã C L, huyện B V, TP. Hà Nội Bị đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1984 HKTT: Thôn V Kh, xã C L, huyện B V, TP.Hà Nội; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,82,84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích Ph và anh Trần Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích Ph và anh Trần Văn S.

- Về quan hệ con chung: Có 3 cháu: cháu Trần Thị Lan A, sinh 13/4/2010, cháu Trần Thị Ch, sinh 29/6/2013 và cháu Trần Khánh L, sinh 03/01/2010. Giao cho chị Nguyễn Thị Bích Ph được nuôi 3 cháu Trần Thị Lan A, cháu Trần Thị Ch và cháu Trần Khánh L cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Trần Văn S cho đến khi chị Nguyễn Thị Bích Ph có yêu cầu cấp dưỡng hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh Trần Văn S được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. -Tài sản chung: anh chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. -Tài sản riêng: không có. -Công nợ: anh chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết .

- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Nguyễn Thị Bích Ph tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phÝ ly hôn sơ thẩm. Chị Ph đã nép 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biªn lai sè 0014008 ngµy 14/3/ 2024 t¹i C¬ quan thi hµnh ¸n huyÖn B V-Hµ Néi. Nay hoàn lại cho chị Ph số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ