vanban.org

Quyết định 108/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị Đ và ông Khoàng Văn L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Lò Thị Đ và ông Khoàng Văn L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị Đ và ông Khoàng Văn L.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2026/QĐST-HNGĐĐiện Biên, ngày 19 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2026, giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Lò Thị Đ, sinh năm 1966; Nơi ĐKTT: Bản T, xã M, tỉnh Điện Biên, địa chỉ hiện nay: Bản T, xã N, tỉnh Điện Biên.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; ngày, tháng, năm cấp: 08/5/2022; nơi cấp: Cục CSQLHC về TTHX – Bộ Công an.

* Người bảo vệ lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Cao Thị Bình - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước và đấu giá tài sản tỉnh Điện Biên.

2. Bị đơn: Ông Khoàng Văn L, sinh năm 1975; địa chỉ: Bản T, xã M, tỉnh Điện Biên.

Căn cước số xxxxxxxxxxxx; ngày, tháng, năm cấp: 12/11/2021; nơi cấp: Cục CSQLHC về TTHX – Bộ Công an.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 99/VBHN-VPQH ngày 26-8-2025).

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 121/VBHN-VPQH ngày 28-7-2025);

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị Đ và ông Khoàng Văn L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Lò Thị Đ và ông Khoàng Văn L thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Lò Thị Đ và ông Khoàng Văn L có 02 người con chung là Khoàng Văn L, sinh ngày 04/02/2000 và Khoàng Văn D, sinh ngày 09/10/2002. Hiện nay con chung đã thành niên và có khả năng lao động.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lò Thị Đ và ông Khoàng Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lò Thị Đ và ông Khoàng Văn L là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn đề nghị miễn nộp án phí Tòa án nên miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà Lò Thị Đ và ông Khoàng Văn L.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ