vanban.org

Quyết định 108/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng N. Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Thanh P, sinh ngày 11/01/2014, Nguyễn Xuân P1, sinh ngày 27/01/2016 và Nguyễn Tấn P2, sinh ngày 13/7/2020 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T xin ly hôn chị N vì mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VƯC 9 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 397, 212 và Điều 213, 149, 371, 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 136/2025/TLST-VHNGĐ ngày 25/8/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa những người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988

- Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1992

Cùng địa chỉ: Thôn X, xã Y, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng N kết hôn do tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện B (cũ) vào ngày 18/12/2012. (Giấy chứng nhận kết hôn số 112/2012, quyển số 01/2012, ngày 18/12/2012).

Trong quá trình chung sống, anh chị sống không hạnh phúc và thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do không hợp nhau về tư tưởng và cách sống. Vợ chồng không còn tiếng nói chung, tình trạng luôn căng thẳng, không thể chung sống với nhau được nữa. Nay cả hai cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Thanh P, sinh ngày 11/01/2014, Nguyễn Xuân P1, sinh ngày 27/01/2016 và Nguyễn Tấn P2, sinh ngày 13/7/2020

Anh chị thống nhất thỏa thuận giao 02 cháu P và P1 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, còn cháu P2 sẽ giao cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:

+ Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị N kết hôn hợp pháp. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Anh chị đã thỏa thuận ly hôn. Việc thỏa thuận của anh chị là tự nguyện nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh T và chị N.

+ Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Thanh P, sinh ngày 11/01/2014, Nguyễn Xuân P1, sinh ngày 27/01/2016 và Nguyễn Tấn P2, sinh ngày 13/7/2020

Anh chị thống nhất thỏa thuận giao 02 cháu P và cháu P1 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, còn cháu P2 sẽ giao cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

+ Về tài sản chung, công sức, nợ: Các bên đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng N phải 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 25/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng N.

- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Thanh P, sinh ngày 11/01/2014, Nguyễn Xuân P1, sinh ngày 27/01/2016 và Nguyễn Tấn P2, sinh ngày 13/7/2020

Anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu P và cháu P1 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu P2 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Anh T và chị N đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005315 ngày 25/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ