- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Tuyết M và anh Hứa Hữu T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2025/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 24 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2025/ TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2025, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Phạm Tuyết M, sinh ngày 06/8/1992
ĐKTT: Số 252, đường Võ Thị Sáu, Khóm 8, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Nơi ở hiện tại: Số 178, thị trấn A1, huyện Hoà Bỉnh, tỉnh Bạc Liêu.
+ Bị đơn: Anh Hứa Hữu T, sinh ngày 02/4/1991
Trú tại: Số 252, đường Võ Thị Sáu, Khóm 8, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Tuyết M và anh Hứa Hữu T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Tuyết M và anh Hứa Hữu T.
2.2- Về con chung: Giao 01 người con chung là Hứa Hữu T1, sinh ngày 24/10/2014 cho anh Hứa Hữu T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Hứa Hữu T1 đang sống cùng anh Hứa Hữu T nên được giữ nguyên.
Giao 01 người con chung là Hứa Ngọc NY, sinh ngày 03/3/2023 cho chị Phạm Tuyết M tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Hứa Ngọc NY đang sống cùng chị Phạm Tuyết M nên được giữ nguyên.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Tuyết M và anh Hứa Hữu T không yêu cầu đặt ra cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Khi ly hôn chị Phạm Tuyết M và anh Hứa Hữu T được quyền đến thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.
2.3- Về tài sản chung: Chị Phạm Tuyết M và anh Hứa Hữu T đã tự thỏa thuận tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4- Về nợ chung: Chị Phạm Tuyết M và anh Hứa Hữu T xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5- Về án phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định, chị Phạm Tuyết M phải nộp 75.000 đồng, anh Hứa Hữu T phải nộp 75.000 đồng. Chị Phạm Tuyết M tự nguyện nộp thay cho anh Hứa Hữu T; do đó, chị Phạm Tuyết M phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Phạm Tuyết M đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 20 tháng 02 năm 2025 theo biên lai thu số 0000110 được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn lại cho chị Phạm Tuyết M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND thành phố Bạc Liêu; - Chi Cục THA.DS thành phố Bạc Liêu; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Võ Phương Bình |