vanban.org

Quyết định 108/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu B với ông Lê Trung N. 2.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu B và ông Lê Trung N thuận tình ly hôn. Về con chung: Giáo cháu tên Nguyễn Yến N1, sinh ngày 03/10/2012, cháu Lê Nguyễn Thiên A, sinh ngày 30/5/2017 và cháu Lê Nguyễn Quang M, sinh ngày 16/12/2020 cho bà NguyễnThị Thu B trực tiếp, trong nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ba-Nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu B với ông Lê Trung N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2025/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 11 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 134/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu B, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp M, phường A, thành phố Cần Thơ. CCCD: xxxxxxxxxxxx.

- Bị đơn: Ông Lê Trung N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp V, xã V, thành phố Cần Thơ . CCCD: xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 69, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu B với ông Lê Trung N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu B và ông Lê Trung N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giáo cháu tên Nguyễn Yến N1, sinh ngày 03/10/2012, cháu Lê Nguyễn Thiên A, sinh ngày 30/5/2017 và cháu Lê Nguyễn Quang M, sinh ngày 16/12/2020 cho bà NguyễnThị Thu B trực tiếp, trong nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông N không cấp dưỡng nuôi con do bà T Ba chưa yêu cầu. Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Bà Thu B, ông N có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con vì lợi ích của con chung.

- Về tài sản chung, riêng và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005181 ngày 13/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ, nên bà Nguyễn Thị Thu B được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ