- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn C với bà Huỳnh Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2025/QĐST-HNGĐ | P, ngày 25 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 151/2025/TLST-HNGĐ, ngày 21/3/2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1964. Nơi cư trú: số A, ấp G, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1967. Nơi cư trú: số A, ấp G, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 17/4/2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 17/4/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn C với bà Huỳnh Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trần Văn C với bà Huỳnh Thị T thuận tình ly hôn. Ông C với bà T không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Trần Thị Thúy H, sinh năm 1989; Trần Hữu N, sinh năm 1991 và Trần Hữu C1, sinh năm 1997 đều đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông C với bà T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Ông C với bà T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí:
- Ông C được miễn nộp số tiền 75.000 đồng, do là người cao tuổi;
- Bà T đồng ý nộp số tiền 75.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Nguyễn Hữu Lộc |