- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Bé T xin ly hôn với ông Phan Thanh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bé T và ông Phan Thanh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2024/QĐST-HNGĐ | TP. Vĩnh Long, ngày 31 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 149/2024/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 5 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé T, sinh năm 1979; địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ liên hệ: Số H, đường Đ, Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Phan Thanh S, sinh năm 1975; địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ liên hệ: Số H, đường Đ, Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bé T và ông Phan Thanh S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bé T và ông Phan Thanh S có 02 con chung tên Phan Trung C, sinh ngày 09/9/2000 và Phan Như Q, sinh ngày 10/02/2006, hiện nay đã trưởng thành. Bà T và ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Bé T và ông Phan Thanh S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bé T và ông Phan Thanh S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí: Bà Nguyễn Thị Bé T và ông Phan Thanh S thỏa thuận: Bà T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà T được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số N0 0006851 nộp ngày 06/5/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Vĩnh Long. Hoàn trả cho bà T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - TAT; - THA TPVL; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trương Minh Trường |