vanban.org

Quyết định 108/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Khắc L và bà Dương Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Nguyễn Khắc L và bà Dương Thị N thống nhất vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Khắc Tùng A- sinh ngày 15/4/2008 và cháu Nguyễn Khắc Tùng D- sinh ngày 10/11/2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa ông L và bà N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Khắc L và bà Dương Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 76/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Khắc L, sinh năm 1956.

Địa chỉ: Thôn Ph, xã Ng, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Bà Dương Thị N, sinh năm 1981.

Địa chỉ: thôn 2, xã Ph, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Khắc L và bà Dương Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Ông Nguyễn Khắc L và bà Dương Thị N thống nhất vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Khắc Tùng A- sinh ngày 15/4/2008 và cháu Nguyễn Khắc Tùng D- sinh ngày 10/11/2013.

Giao cả hai con chung là cháu Nguyễn Khắc Tùng A- sinh ngày 15/4/2008 và cháu Nguyễn Khắc Tùng D- sinh ngày 10/11/2013 cho bà Dương Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác.

Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: bà N tự nguyện không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho L đến khi có thay đổi khác.

Về tài sản, công nợ: Ông Nguyễn Khắc L và Dương Thị N tự thỏa thuận giao cho ông L được sở hữu toàn bộ các tài sản là công trình của vợ chồng (nhà và các công trình phụ) xây dựng trên thửa đất của ông L tại thôn Ph, xã Ng, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội; Ông L có trách nhiệm trả toàn bộ khoản nợ của Ngân hàng HDBank- chi nhánh Hoàn Kiếm. (Phần tài sản và công nợ này không yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định ly hôn của Tòa án nên Tòa án không xác định số lượng cụ thể về tài sản và số tiền nợ).

Ông Nguyễn Khắc L phải trả tiền tài sản cho bà Dương Thị N là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Bà N đồng ý cho ông L thanh toán làm 02 đợt cụ thể như sau:

- Đợt một: Chậm nhất vào ngày 30/5/2024 phải thanh toán 50.000.000 đồng.

- Đợt hai: Chậm nhất vào ngày 30/8/2024 phải thanh toán nốt 50.000.000 đồng.

Trường hợp ông L vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán của một lần thanh toán nào thì bà N có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành để buộc ông L phải thanh toán toàn bộ số tiền phải thanh toán, đồng thời ông L phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm thanh toán cho đến khi thanh toán xong.

Sau khi Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì bà N không được quyền khởi kiện tranh chấp về các tài sản chung (Nhà, công trình phụ) của vợ chồng đã tạo dựng giao cho ông L sở hữu nữa.

Về án phí: Bà Dương Thị N phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn và 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí chia tài sản.

Miễn toàn bộ án phí ly hôn và án phí chia tài sản cho ông Nguyễn Khắc L vì ông L là người cao tuổi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ