- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L-D"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! THỊ!XÃ!MỸ!HÀO! TỈNH!HƯNG!YÊN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2024/QĐST-HNGĐ ! ! | Mỹ Hào, ngày 09 tháng 09 năm 2024 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2024/ TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 08 năm 2024 giữa: Nguyên!đơn:!Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1992 HKTT: Tổ dân phố T, phường DS, thị xã M, tỉnh H Bị!đơn:!Anh Lưu Đức D, sinh năm 1985 HKTT: Tổ dân phố T, phường DS, thị xã M, tỉnh H Người!có!quyền!lợi!nghĩa!vụ!liên!quan: Cháu Lưu Anh T, sinh ngày 19 tháng 02 năm 2010 Cháu Lưu Anh V, sinh ngày 29 tháng 09 năm 2011 Đại diện theo pháp luật của cháuLưu Anh T, Lưu Anh V +!Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1992 HKTT: Tổ dân phố T, phường DS, thị xã M, tỉnh H +!Anh Lưu Đức D, sinh năm 1985 HKTT: Tổ dân phố T, phường DS, thị xã M, tỉnh H Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Khoản 1 Điều 136 Bộ luật dân sự Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30tháng 8 năm 2024.
XÉT!THẤY!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/8/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.! Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lưu Đức D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về!quan!hệ!hôn!nhân:Chị Nguyễn Thị L và anh Lưu Đức D thuận tình ly hôn. !Về!con!chung:Chị Nguyễn Thị L và anh Lưu Đức D có 02 con chung, cháu lớn là Lưu Anh T, sinh ngày 19 tháng 02 năm 2010; Cháu thứ hai là Lưu Anh V, sinh ngày 29 tháng 09 năm 2011. Chị Nguyễn Thị L và anh Lưu Đức D thỏa thuận giao hai cháu Lưu Anh T và cháu Lưu Anh V cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi hai cháu Lưu Anh T và cháu Lưu Anh V đủ 18 tuổi Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Lưu Đức D thỏa thuận thống nhất tự nguyện không yêu cầu tòa án đặt ra để giải quyết việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Vì lợi ích của con chung,chị Nguyễn Thị L và anh Lưu Đức D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn. Chị L có quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở chị Lan thực hiện quyền này. Về!tài!sản;!về!công!nợ;!công!sức!và!đất!ruộng:!Chị Nguyễn Thị L và anh Lưu Đức D cùng tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết. Về!án!phí:Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003443ngày 07tháng 08 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên chị Lan đã nộp đủ tiền án phí, số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị L tự nguyện sung quỹ Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự
!
- Viện kiểm sát thị xã Mỹ Hào
!
- Chi cục THADS thị xã Mỹ Hào
!
- Phòng KTNV và THA-TAND Tỉnh Hưng Yên !
- UBND phường DS
!
- Lưu Hs vụ án
!
!
!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Thị!Thơm
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!