- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Minh S và chị Nguyễn Thị Thùy G."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh S và chị Nguyễn Thị Thùy G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2024/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 25 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 217/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Minh S, sinh năm 1983; Địa chỉ: Cụm 1, xã Thọ X, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy G, sinh năm 1983; Địa chỉ: Cụm 1, xã Thọ X, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh S và chị Nguyễn Thị Thùy G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Trần Minh S và chị Nguyễn Thị Thùy G có 02 con chung là cháu Trần Minh Đăng, sinh ngày 19/7/2009 và cháu Trần Nguyên Xuân, sinh ngày 08/5/2012. Anh Trần Minh S và chị Nguyễn Thị Thùy G thỏa thuận anh Trần Minh S nuôi cháu Trần Minh Đăng, chị Nguyễn Thị Thùy G nuôi cháu Trần Nguyên Xuân, cho đến khi cháu Đăng, cháu Xuân đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con và quyền thăm nom con chung: Anh Trần Minh S và chị Nguyễn Thị Thùy G hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản, công sức đóng góp với gia đình hai bên, về nợ: Anh Trần Minh S và chị Nguyễn Thị Thùy G đều xác định không có tài sản, công sức và nợ chung. 2.4. Về án phí: Anh Trần Minh S tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Trần Minh S đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010394 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Trả anh Trần Minh S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Đan Phượng; - CCTHADS huyện Đan Phượng; - UBND xã Thọ X, huyện Đan Phượng, TP Hà Nội (GCNKH số 76/2008, quyển số 01, ngày 13/12/2008); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Doãn Văn Tuyến |