vanban.org

Quyết định 108/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 14/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thú Y Thanh P; Địa chỉ: Số 5 Hùng Vương, phường 3, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2024/QĐST-DSChâu Thành, ngày 14 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 594/2024/TLST-DS, ngày 17 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thú Y Thanh P;

Địa chỉ: Số 5 Hùng Vương, phường 3, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo uỷ quyền: ông Trần Minh Ngọc, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Số 5 Hùng Vương, phường 3, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1980;

2. Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1981;

Cùng địa chỉ: ấp Đại Thôn B, xã Hoà Minh, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Người đại diện theo uỷ quyền của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thú y Thanh P có ông Trần Minh Ngọc với bị đơn ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Bích L thống nhất tự nguyện thoả thuận như sau: ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Bích L thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thú y Thanh P số tiền mua thức ăn thuỷ sản và gia súc là 184.781.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: là 4.619.525 đồng; Người đại diện theo uỷ quyền của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thú y Thanh P có ông Trần Minh Ngọc với bị đơn ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Bích L thống nhất thoả thuận như sau: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thú y Thanh P đồng ý tự nguyện chịu 2.309.762 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.600.000 đồng theo biên lai thu số 0003357 ngày 15/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả lại cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thú y Thanh P số tiền còn lại là: 2.290.238 đồng.

Bị đơn ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Bích L tự nguyện chịu 2.309.762 đồng án phí dân sự sơ thẩm nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ