- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa anh Tuấn với chị Ánh"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 14 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 175/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Minh T, sinh ngày 21/3/1981;
- Bị đơn: Chị Cao Thị A, sinh ngày 09/3/1985; Cùng địa chỉ cư trú: Ấp Tân H, xã T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. 1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh T với chị Cao Thị A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Minh T và chị Cao Thị A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Minh T và chị Cao Thị A tự nguyện thỏa thuận: Chị Cao Thị A được nuôi dưỡng 03 người con chung tên Lê Minh H, sinh ngày 20/6/2012, Lê Minh T, sinh ngày 06/02/2017 và Lê Cao Thiên P, sinh ngày 14/10/2019 (các con đang sống cùng chị A và con chung tên Lê Minh H có nguyện vọng được sống cùng chị A), chị Cao Thị A không yêu cầu anh Lê Minh T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, nên anh Lê Minh T không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Chị Cao Thị A cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Lê Minh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: + Nguyên đơn là anh Lê Minh T thống nhất chịu 75.000đồng. + Bị đơn là chị Cao Thị A thống nhất chịu 75.000đồng, nhưng nguyên đơn là anh Lê Minh T tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho bị đơn là chị Cao Thị A. Nên nguyên đơn là anh Lê Minh T thống nhất chịu 150.000đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0001202 ngày 15 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; nguyên đơn là anh Lê Minh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND TP.H; - THA DS TP.H; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Mỹ Dung |