- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Lê Thị Hà D, sinh năm 1991 ĐKHK: Số 7 ngách 292/9 N, phườngY, quận T, thành phố Hà Nội Hiện ở tại: Số 14 ngõ 6 V, phường K, quận B, thành phố Hà Nội * Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng T, sinh năm 1986 HKTT và trú tại: Số 7 ngách 292…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 81/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2023; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Anh Nguyễn Đăng T và chị Lê Thị Hà D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 17/8/2017 tại UBND phường Y, quận T, thành phố Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp. Anh chị cùng xác nhận sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, lối sống. Anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và công nhận thỏa thuận của anh chị về con chung, tài sản chung, công nợ chung. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Lê Thị Hà D, sinh năm 1991 ĐKHK: Số 7 ngách 292/9 N, phườngY, quận T, thành phố Hà Nội Hiện ở tại: Số 14 ngõ 6 V, phường K, quận B, thành phố Hà Nội * Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng T, sinh năm 1986 HKTT và trú tại: Số 7 ngách 292/9 đường N, phườngY, quận T, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về tình cảm: Chị Lê Thị Hà D và anh Nguyễn Đăng T cùng thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Anh chị chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản chung, nhà ở, các khoản vay nợ: Chị Lê Thị Hà D và anh Nguyễn Đăng T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét. 3. Về án phí: Chị Lê Thị Hà D tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0033160 ngày 22/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường Y, quận T, thành phố Hà Nội (GCNKH số: 86, ngày 17/08/2017); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thu Huyền |