- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Bích N và ông Biện Hải H (Giấy đăng ký kết hôn số 262, quyển số: 02/2003 ngày 24/12/2003 do Uỷ ban nhân dân xã Hòa Phát, huyện Hòa Vang, tp.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108 /2023/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 19 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 64/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn” giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích N, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Số 2 đường Xuân H 10, tổ 01, khu 08, ấp Tân Tiến, xã Xuân H, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
2. Bị đơn: Ông Biện Hải H, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Tổ 02, phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/4/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Bích N và ông Biện Hải H (Giấy đăng ký kết hôn số 262, quyển số: 02/2003 ngày 24/12/2003 do Uỷ ban nhân dân xã Hòa Phát, huyện Hòa Vang, tp. Đà Nẵng).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bích N và ông Biện Hải H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: bà Lê Thị Bích N và ông Biện Hải H có 01 con chung là cháu: em Biện Thị Anh Đ, sinh năm 1996, đã trên 18 tuổi nên ông bà không yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Bích N và ông Biện Hải H tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị Bích N và ông Biện Hải H không nợ ai và cũng không ai nợ ông bà.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Lê Thị Bích N tự nguyện chịu theo quy định pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009396 ngày 22/03/2023 của Chi cục THADS quận Cẩm Lệ. Bà N được hoàn trả số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - UBND P. Hòa Phát; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hưng |