vanban.org

Quyết định 108/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thái Ngọc H1 và chị Hoàng Thị H2.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung, riêng: giao con chung là Thái Quỳnh A sinh ngày 09 tháng 8 năm 2017 cho chị H2 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H2 mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) tính từ tháng 5 năm 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thái Ngọc H1 và chị Hoàng Thị H2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2023/QĐST-HNGĐN Đ, ngày 30 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2023/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Thái Ngọc H1, sinh năm 1995

Bị đơn: Chị Hoàng Thị H2, sinh năm 1997

Cùng trú tại: xóm G, xã N H, huyện N Đ, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 - Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thái Ngọc H1 và chị Hoàng Thị H2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung, riêng: giao con chung là Thái Quỳnh A sinh ngày 09 tháng 8 năm 2017 cho chị H2 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H2 mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) tính từ tháng 5 năm 2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được ngăn cấm cản trở.

* Chia tài sản chung, riêng và nợ: chị Hoàng Thị H2 và anh Thái Ngọc H1 tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: anh Thái Ngọc H1 thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn theo biên lai thu tiền số 0003999 ngày 28 tháng 4 năm 2023.

Kể từ ngày chị Hoàng Thị H2 có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chưa thi hành hàng tháng, anh Thái Ngọc H1 còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ