- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H xin ly hôn với anh Hoàng Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2023/QĐST- HNGĐ | Lương Sơn, ngày 10 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H – sinh năm 1988; Trú tại: Tiểu khu T, thị trấn L, huyện L, tỉnh H. Bị đơn: Anh Hoàng Văn H – sinh năm 1993, Trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện L, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị và anh Hoàng Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Hoàng Gia N – sinh ngày 06/12/2019 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị H chưa yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Anh H có quyền thăm nom con chung sau ly hôn không ai được cản trở quyền này. Anh H và chị H có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai số 0005564 ngày 13/6/2023 của Chi cục Thi hành án huyện L, chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí và được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - TAND tỉnh H; - Chi cục THADS h. L; - UBND xã T; L; - UBND TT L, L; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Khiêm |