vanban.org

Quyết định 108/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tư Đ và chị Triệu Thị N. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nuôi con chung: Anh Trần Tư Đ nuôi con chung là Trần Xuân Đ, sinh ngày 14/10/2018. Chị Triệu Thị N nuôi con chung là Trần Xuân P, sinh ngày 17/8/2020. Không đề nghị Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Chị N, anh Đ được quyền thăm nom con sau khi đã ly hôn, không ai được cản trở chị N, anh Đ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tư Đ và chị Triệu Thị N. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2023/QĐST-HNGĐLạng Giang, ngày 21 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 167/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Tư Đ, sinh năm 1985;

- Bị đơn: Chị Triệu Thị N, sinh năm 1990; Đều cư trú: Thôn Đ, xã Y, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tư Đ và chị Triệu Thị N. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Anh Trần Tư Đ nuôi con chung là Trần Xuân Đ, sinh ngày 14/10/2018. Chị Triệu Thị N nuôi con chung là Trần Xuân P, sinh ngày 17/8/2020. Không đề nghị Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Chị N, anh Đ được quyền thăm nom con sau khi đã ly hôn, không ai được cản trở chị N, anh Đ thực hiện quyền này.

- Về tài sản: Anh Trần Tư Đ và chị Triệu Thị N thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Tư Đ chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí; hoàn trả anh Đ 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005514 ngày 01/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ