- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tư Đ và chị Triệu Thị N. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2023/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 21 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 167/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Tư Đ, sinh năm 1985;
- Bị đơn: Chị Triệu Thị N, sinh năm 1990; Đều cư trú: Thôn Đ, xã Y, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tư Đ và chị Triệu Thị N. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Anh Trần Tư Đ nuôi con chung là Trần Xuân Đ, sinh ngày 14/10/2018. Chị Triệu Thị N nuôi con chung là Trần Xuân P, sinh ngày 17/8/2020. Không đề nghị Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Chị N, anh Đ được quyền thăm nom con sau khi đã ly hôn, không ai được cản trở chị N, anh Đ thực hiện quyền này.
- Về tài sản: Anh Trần Tư Đ và chị Triệu Thị N thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Tư Đ chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí; hoàn trả anh Đ 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005514 ngày 01/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi cục THA huyện Lạng Giang; - UBND xã Y, Lạng Giang, Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Thân Trọng Khôi |