vanban.org

Quyết định 108/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim X và ông Huỳnh Nhất K. Giấy chứng nhận kết hôn số 27, ngày 23/4/2020 của Ủy ban nhân dân xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho bà Xuyến, ông Khang không còn giá trị pháp lý.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim X và ông Huỳnh Nhất K thống nhất giao cháu Huỳnh Bảo N (nữ), sinh ngày 12/3/2021 cho bà Nguyễn Thị Kim X nuôi dưỡng cho đến khi cháu Ngọc đủ 18 tuổi. Ông Huỳnh Nhất K tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Ngọc mỗi tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "A xin ly hôn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim X và ông Huỳnh Nhất K. Giấy chứng nhận kết hôn số 27, ngày 23/4/2020 của Ủy ban nhân dân xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho bà Xuyến, ông Khang không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành A, ngày 01 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 140/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim X, sinh năm 2000; địa chỉ: Số 46D/1, khu vực 5, phường AB, quận NK, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Huỳnh Nhất K, sinh năm 1997; địa chỉ: Ấp TTT, xã TPT, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim X và ông Huỳnh Nhất K. Giấy chứng nhận kết hôn số 27, ngày 23/4/2020 của Ủy ban nhân dân xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho bà Xuyến, ông Khang không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim X và ông Huỳnh Nhất K thống nhất giao cháu Huỳnh Bảo N (nữ), sinh ngày 12/3/2021 cho bà Nguyễn Thị Kim X nuôi dưỡng cho đến khi cháu Ngọc đủ 18 tuổi. Ông Huỳnh Nhất K tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Ngọc mỗi tháng 1.000.000đồng cho đến khi cháu Ngọc đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 10/8/2023.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí cấp dưỡng: Ông Huỳnh Nhất K tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim X tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà Xuyến đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002076 ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, bà Xuyến được nhận lại số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ