vanban.org

Quyết định 108/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 21/02/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vũ Đình H, sinh năm 1975 HKTT: Thôn A, xã B, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thoả thuận H-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2023/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 29; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 81; Điều 82; Điều 83; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 70/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2023 về việc: “Xin thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Vũ Đình H, sinh năm 1975

HKTT: Thôn A, xã B, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980

HKTT và nơi ở: Tổ dân phố số 01, phường C, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

Địa chỉ nơi làm việc: Số D Đê La Thành, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 146/2010/QĐST-HNGĐ ngày 10/08/2010 của Toà án nhân dân huyện Từ Liêm (nay là quận Nam Từ Liêm – Quyết định đã có hiệu lực pháp luật) xác định: Anh Vũ Đình H và chị Nguyễn Thị H có 02 con chung là cháu Vũ Ngọc L, sinh ngày 17/10/2005 và cháu Vũ Hương L, sinh ngày 16/03/2009. Giao cháu Vũ Ngọc L và cháu Vũ Hương L cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Vũ Đình H có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/tháng.

Đến nay, người trực tiếp nuôi con chung được thay đổi, cụ thể như sau: Anh Vũ Đình H là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc 02 con chung là cháu Vũ Ngọc L, sinh ngày 17/10/2005 và cháu Vũ Hương L, sinh ngày 16/03/2009. Chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 03/2023 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Chị Nguyễn Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về án phí: Anh Vũ Đình H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp; Hoàn trả cho anh Vũ Đình H số tiền 150.000 đồng theo Biên lai thu tiền số: AA/2021/0002930 ngày 03/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ