vanban.org

Quyết định 108/2023/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội Tuyên án 25/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị V tuyên bố ông Dương Hữu C, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện G, thành phố Hà Nội có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Bà Nguyễn Thị V là người giám hộ cho ông Dương Hữu Cđược thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị V phải chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Tuyên bố đã chết"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị V tuyên bố ông Dương Hữu C, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện G, thành phố Hà Nội có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 23 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2023/QĐST-DSG, ngày 25 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v “Yêu cầu tuyên bố một người

có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Hồng Quang

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Phương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện G, thành phố Hà Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G, thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Trần Thanh Hiếu - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện G, thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 98/2023/TLST - VDS ngày 25 tháng 10 năm 2022 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 107/2023/QĐST - VDS ngày 16 tháng 8 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện G, thành phố Hà Nội. “Có mặt”.

- Người bị yêu cầu: Ông Dương Hữu C, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện G, thành phố Hà Nội. “Vắng mặt”.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Dương Hữu Trường, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện G, thành phố Hà Nội. “Vắng mặt”.

2. Anh Dương Hữu Vũ, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện G, thành phố Hà Nội. “Vắng mặt”.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, trong quá trình chuẩn bị xét đơn yêu cầu và tại phiên họp, người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Nguyễn Thị V trình bày: Bà kết hôn với ông Dương Hữu Cnăm 1991và sinh được hai người con là Dương Hữu Trường, sinh năm 1992 và Dương Hữu Vũ, sinh năm 1995. Bố mẹ đẻ của ông Cđều đã mất. Khoảng năm 1996 ông Ccó biểu hiện không bình thường, có những hành vi không lý giải được như ít nói, hành động nguy hiểm cho người xung quanh như bóp cổ bà, rồi có lần dùng cả điếu cày tấn công bà. Đến năm 2000 gia đình đã đưa vào chữa tại Bệnh viện Tâm thần Hà Nội. Bệnh viện đã xác định ông Dương Hữu Cbị bệnh Tâm thần phân liệt, chẩn đoán theo phân loại quốc tế F20.0. Ngày 07/7/2009 Sở Lao động, Thương binh và Xã hội Hà Nội đã có quyết định số 196/QĐ-LĐTBXH tiếp nhận đưa ông Dương Hữu Cvào nuôi dưỡng tại Trung tâm chăm sóc và nuôi dưỡng người Tâm thần Hà Nội từ đó cho đến nay nhưng chưa khỏi bệnh. Vì vậy, bà V làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện G tuyên bố ông Dương Hữu Cbị mất năng lực hành vi dân sự và cho bà là người Giám hộ để thay ông Dương Hữu Cthực hiện các quyền, nghĩa vụ về dân sự của ông C.

Tại phiên họp, bà Nguyễn Thị V thay đổi yêu cầu là yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Dương Hữu Ccó khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Trường và anh Vũ trình bày: Hai anh thống nhất với phần trình bày của bà V, đề nghị Tòa án tuyên bố ông Cmất năng lực hành vi dân sự và cử bà V là người giám hộ cho ông C.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện G tham gia phiên họp: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà V về việc tuyên bố ông Dương Hữu Ccó khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Về lệ phí: bà V phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện G nhận định:

. Về thẩm quyền: Bà V yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Dương Hữu C, địa chỉ: Xã K, huyện G, thành phố Hà Nội có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị yêu cầu cư trú. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện G thụ lý là đúng thẩm quyền.

. Về nội dung việc dân sự:

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện: Khoảng năm 1996 ông Ccó biểu hiện không bình thường như ít nói, có những hành vi nguy hiểm cho người xung quanh. Năm 2000 gia đình đã đưa vào chữa bệnh tại Bệnh viện tâm thần Hà Nội, bệnh viện chẩn đoán ông Dương Hữu Cbị bệnh tâm thần phân liệt, chẩn đoán theo phân loại quốc tế F20.0. Ngày 7/7/2009 Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội đã có quyết định số 196/QĐ-LĐTBXH tiếp nhận Dương Hữu Cvào nuôi dưỡng tại Trung tâm chăm sóc và nuôi dưỡng người tâm thần Hà Nội từ đó cho đến nay nhưng không khỏi bệnh.

Tại phiên họp hôm nay, bà Nguyễn Thị V thay đổi yêu cầu là yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Dương Hữu Ccó khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Theo Kết luận giám định sức khỏe tâm thần số 185/KLGĐ ngày 15/7/2023 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương đối với ông Dương Hữu Ckết luận:

“Tại thời điểm giám định đối tượng Dương Hữu Cbị bệnh Tâm thần phân liệt thể di chứng. Bệnh ở giai đoạn thuyên giảm. Theo phân loại Quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã số F20.5.

Đối tượng là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”.

Từ những căn cứ trên kết luận ông Dương Hữu Cdo tình trạng tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự nên thuộc trường hợp người có khó khăn trong trong nhận thức, làm chủ hành vi theo Điều 23 của Bộ luật dân sự.

Từ những chứng cứ nêu trên kết luận ông Dương Hữu Ccó khó khăn trong trong nhận thức, làm chủ hành vi. Vì vậy, yêu cầu của Bà V là có căn cứ.

. Về người giám hộ: Bà Nguyễn Thị V là vợ ông Cnên là người giám hộ theo quy định tại Điều 53 của Bộ luật dân sự.

Về lệ phí việc dân sự: Bà V phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 27, 35, 39, 149, 361, 367, 370, 371, 372, 376 và 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 23, 53 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị V tuyên bố ông Dương Hữu C, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện G, thành phố Hà Nội có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

2. Bà Nguyễn Thị V là người giám hộ cho ông Dương Hữu Cđược thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị V phải chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0073578 ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. (Đã thi hành xong).

4. Về quyền kháng cáo: Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

Cỡ chữ