vanban.org

Quyết định 108/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 11/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Võ Thị B, sinh năm 1961. Địa chỉ: Số 103A, Tổ 6, Khu 4, thị trấn C, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ,TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2023/QĐST-DSCái Bè, ngày 11 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về dân sự thụ lý số: 403/2023/TLST- DS ngày 02 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Võ Thị B, sinh năm 1961.

Địa chỉ: Số 103A, Tổ 6, Khu 4, thị trấn C, huyện C, tỉnh T.

* Bị đơn:

- Ông Đinh D, sinh năm 1972.

- Bà Ngô Huỳnh Hồng N, sinh năm 1978.

Cùng địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh T.

Đại diện ủy quyền: Anh Đinh Văn S, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Ấp L, xã M, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Võ Thị B với anh Đinh Văn S là người đại diện theo ủy quyền của anh Đinh D và chị Ngô Huỳnh Hồng N như sau:

- Anh Đinh D và chị Ngô Huỳnh Hồng N tự nguyện liên đới trả cho bà Võ Thị B số tiền vay 4.290.000.000 đồng (bốn tỷ hai trăm chín mươi triệu đồng), trả dần như sau:

+ Lần 01, ngày 10/12/2023 trả 150.000.000 đồng.

+ Lần 02, ngày 25/12/2023 trả 1.500.000.000 đồng.

+ Lần 03, ngày 04/02/2024 trả 1.500.000.000 đồng.

+ Lần 04, ngày 09/3/2024 trả 1.240.000.000 đồng là đủ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí:

+ Anh Đinh D và chị Ngô Huỳnh Hồng N tự nguyện chịu 56.145.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà Võ Thị B là người cao tuổi có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí và được Tòa án chấp nhận nên không có hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí cho bà Bo.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ