vanban.org

Quyết định 108/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 30/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Dƣơng Quốc T, sinh năm 1995 Địa chỉ: Khu vực TA1, phường T, quận N, thành phố C. Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1957 Địa chỉ: Khu vực TA1, phường T, quận N, thành phố C. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn …

Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: Nguyên đơn ông Dương Quốc T tự nguyện chịu số tiền 5.400.000 đồng chi phí. Công nhận ông T đã nộp xong. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Văn T được miễn án phí do thuộc diện người cao tuổi. Ông Dương Quốc T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Dƣơng Quốc T, sinh năm 1995 Địa chỉ: Khu vực TA1, phường T, quận N, thành phố C. Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1957 Địa chỉ: Khu vực TA1, phường T, quận N, thành phố C. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2023/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 224/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Dƣơng Quốc T, sinh năm 1995 Địa chỉ: Khu vực TA1, phường T, quận N, thành phố C. Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1957 Địa chỉ: Khu vực TA1, phường T, quận N, thành phố C. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1957. Địa chỉ: Khu vực TA1, phường T, quận N, thành phố C. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Dương Quốc T được quyền sử dụng phần đất qua đo đạc có diện tích 97m2, loại đất CLN thuộc một phần thửa 1773, tờ bản đồ số 06, đất tọa lạc ấp TA, xã T, huyện N, tỉnh C (nay là khu vực TA1, phường T, quận N, thành phố C) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 000477 do Ủy ban nhân dân huyện N (cũ) cấp ngày 04/02/1997 do hộ ông Phạm Văn T đứng tên quyền sử dụng đất. Vị trí, kích thước diện tích đất trên được xác định theo Bản trích đo địa chính số 1373/TTKTTNMT ngày 16/11/2023 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố C (Đính kèm). Ông Dương Quốc T có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần đất trên theo quy định.

- Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: Nguyên đơn ông Dương Quốc T tự nguyện chịu số tiền 5.400.000 đồng chi phí. Công nhận ông T đã nộp xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Văn T được miễn án phí do thuộc diện người cao tuổi. Ông Dương Quốc T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003995 ngày 28/06/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ