vanban.org

Quyết định 108/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V Trụ sở: 89 Láng H, P. L, quận Đ, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V -Công ty TNHH Sản xuất, thương mại và dịch vụ Hồng P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108 /2022/QĐST-KDTMQuy Nhơn, ngày 01 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

[

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 97/2022/TLST-KDTM ngày 13 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V

Trụ sở: 89 Láng H, P. L, quận Đ, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vy Việt H – Chuyên viên xử lý nợ Khách hàng doanh nghiệp Miền N thuộc VP Bank (theo văn bản ủy quyền số: 1892/2022/UQ-PGD ngày 29/8/2022).

Địa chỉ: Tầng 1, số 96 Cao T, phường 4, Quận 3, Tp. H.

Bị đơn: Công ty TNHH Sản xuất, thương mại và dịch vụ Hồng P

Địa chỉ: 24C Trần Quốc T, P. Đ, Tp. Q, tỉnh B

Người diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hồng P - Giám đốc.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Hồng P, sinh năm 1984

2. Bà Trần Thị L, sinh năm 1991

Địa chỉ: Tổ 64, KV 9, phường Đ, Tp. Q, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác định Công ty TNHH Sản xuất, thương mại và dịch vụ Hồng P còn nợ tiền phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V số tiền 53.171.030 đồng; trong đó: nợ gốc 39.327.143 đồng và nợ lãi 13.843.887 đồng (tạm tính đến hết ngày 21/11/2022).

2.2. Thời gian trả: Chậm nhất đến ngày 07/12/2022, Công ty TNHH Sản xuất, thương mại và dịch vụ Hồng P phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V số tiền gốc và lãi còn nợ 53.171.030 đồng và tiếp tục trả tiền lãi trên số dư nợ gốc tính từ ngày 22/11/2022 theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiệm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản bảo đảm ngày 13/10/2018 cho đến khi trả hết nợ.

Trường hợp Công ty TNHH Sản xuất, thương mại và dịch vụ Hồng P không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền gốc và lãi còn nợ thì bên bảo lãnh ông Nguyễn Hồng Phước và bà Trần Thị Lững có nghĩa vụ thực hiện toàn bộ nghĩa vụ theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo lãnh số: 01/HĐBL/VPBANK – Bình Đ ngày 13/10/2018 và hợp đồng bảo lãnh số: 02/HĐBL/VPBANK – Bình Đ ngày 13/10/2018.

2.3. Án phí kinh doanh thương mại - sơ thẩm: Công ty TNHH Sản xuất, thương mại và dịch vụ Hồng P phải chịu 3.000.000 đồng. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V số tiền 1.149.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004652 ngày 13/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưởng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ