- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Huỳnh Đức K và bà Trần Thị Phương T
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2022/QĐST- HNGĐ | Tân An, ngày 28 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 208/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2022 giữa:
Ông Huỳnh Đức K, sinh năm 1992; địa chỉ: số 351 ấp N 2, xã N, thành phố T, tỉnh Long An và bà Trần Thị Phương T, sinh năm 1992; địa chỉ: số 71 ấp N 1, xã N, thành phố T, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Huỳnh Đức K và bà Trần Thị Phương T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Huỳnh Đức K và bà Trần Thị Phương T tự nguyện thuận tình ly hôn
- Về con chung: ông Huỳnh Đức K và bà Trần Thị Phương T xác định có 01 con chung tên Huỳnh Trần Nguyên K, sinh ngày 24/11/2018. Khi ly hôn ông Huỳnh Đức K và bà Trần Thị Phương T thỏa thuận giao con chung chưa thành niên tên Huỳnh Trần Nguyên K, sinh ngày 24/11/2018 cho ông Huỳnh Đức K trực tiếp nuôi dưỡng, bà Trần Thị Phương T không cấp dưỡng nuôi con do ông Huỳnh Đức K không có yêu cầu.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Khi thấy cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Tài sản chung: ông Huỳnh Đức K và bà Trần Thị Phương T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
- Nợ chung: ông Huỳnh Đức K và bà Trần Thị Phương T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Ông Huỳnh Đức K và bà Trần Thị Phương T thỏa thuận ông Huỳnh Đức K có nghĩa vụ chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ông Huỳnh Đức K đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001802 ngày 30/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An. Hoàn lại cho ông Huỳnh Đức K 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP T; - UBND xã N, thành phố T, tỉnh Long An; - Tòa án tỉnh; - THA, Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm Hằng |