vanban.org

Quyết định 108/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích T, sinh năm 1994 Bị đơn: Ông Nguyễn Đ, sinh năm 1988 Cùng địa chỉ: Khu phố x, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2022/QĐST–HNGĐN, ngày 25 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Bình Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Quang Chính

Ông Trương Văn Hậu

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 162/2022/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2022.

XÉTTHẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về viềc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích T, sinh năm 1994

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đ, sinh năm 1988 Cùng địa chỉ: Khu phố x, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Bích T với ông Nguyễn Đ.

- Về con chung: + Bà Lê Thị Bích T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Lê Bích Q, sinh ngày 11-7-2013 và Nguyễn Lê Bích V, sinh ngày 22-10-2018. (Hiện con chung đang sống với bà Lê Thị Bích T). + Ông Nguyễn Đ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trọng K, sinh ngày 07-02-2011 (Hiện con chung đang sống với ông Nguyễn Đ).

- Về cấp dưỡng: Bà Lê Thị Bích T, ông Nguyễn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Lê Thị Bích T, ông Nguyễn Đ không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Bà Lê Thị Bích T đồng ý chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm, số tiền này được chuyển từ số tiền tạm ứng án phí bà Lê Thị Bích T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002494, ngày 05-5-2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Bà Lê Thị Bích T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ