vanban.org

Quyết định 108/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh N M C và chị H T T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: anh N M C và chị H T T thuận tình ly hôn; Về con chung: anh N M C và chị H T T nhất trí giao cháu N H A sinh ngày 26/8/2016 cho anh N M C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giao cháu N Q T, sinh ngày 17/4/2018 cho chị H T T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không ai đóng góp tiền cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh N M C và chị H T T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MINH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 108/2022/QĐST- HNGĐ
Minh Hoá, ngày 28 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2022/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: anh N M C – sinh năm 1995 Địa chỉ: bản L T 1, xã T H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: chị H T T – sinh năm 1995 Địa chỉ: bản L T 1, xã T H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 09 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh N M C và chị H T T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh N M C và chị H T T thuận tình ly hôn;

- Về con chung: anh N M C và chị H T T nhất trí giao cháu N H A sinh ngày 26/8/2016 cho anh N M C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giao cháu N Q T, sinh ngày 17/4/2018 cho chị H T T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không ai đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích của con thì một trong hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con;

- Về tài sản và vay nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về án phí: anh N M C và chị H T T thỏa thuận anh N M C chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn số tiền 150.000 đồng. Anh N M C đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0000668 ngày 30/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay được khấu trừ. Anh N M C được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ