- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Danh Thị Cẩm L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2022/QĐST-HNGĐ | K, ngày 13 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H – sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp Ba Trại, xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Bà Danh Thị Cẩm L – sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp Ba Trại, xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Danh Thị Cẩm L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Danh Thị Cẩm L thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 người con chung là Nguyễn Thị Yến V – sinh ngày 14/6/2013 và Nguyễn Khánh T – sinh ngày 30/9/2009. Ông, bà thỏa thuận: Các con tự lựa chọn theo ai thì người đó nuôi dưỡng. Do 02 cháu V và cháu T có nguyện vọng sống với ông H nên ông, bà đồng ý theo nguyện vọng của các con. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận việc ông H không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom và chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, ông H tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền án phí ông H phải nộp 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0000193 ngày 09/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Số tiền còn thừa ông H được nhận lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện K; - UBND xã B, H.K, T.Kiên Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Pho |