- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Ninh Bá K "Tr/c ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Ninh Bá K thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2022/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 03 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án Dân sự thụ lý số: 196/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1968 Địa chỉ: Làng H’R, xã Ia K, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Ninh Bá K, sinh năm 1962 Địa chỉ: Làng H’R, xã Ia K, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Ninh Bá K thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Ninh Bá K có 03 con chung gồm: Ninh Mạnh C, sinh năm 1990; Ninh Bá M, sinh năm 1994 và Ninh Thị Huyền T, sinh năm 1997. Các cháu đều đã thành niên nên bà Nt và ông Kđều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Ninh Bá K đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí về ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà bà N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006868 ngày 05/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho bà N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã Ấm H, huyện Thanh H, tỉnh Vĩnh Phúc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lại Hùng Hƣng |