- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H và anh V xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị H, anh Hồ Thanh V thống
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH H ------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2022/QĐST-HNGĐ | Diên Khánh, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 167/2022/TLST-HNGĐ
ngày 15 tháng 6 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H
- sinh năm 1988
Địa chỉ: thôn T, xã Đ, huyện S, tỉnh T.
Bị đơn:
Anh Hồ Thanh V
- sinh năm: 1983
Địa chỉ: thôn N, xã T, huyện D, tỉnh H.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30
tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị H, anh Hồ Thanh V thống
nhất tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
Chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hồ Lê
Tiến - sinh ngày 25/9/2011. Chị Hồng không yêu cầu anh Vũ cấp dưỡng nuôi con
chung.
Anh Vũ được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị Hồng, anh
Vũ đều có quyền yêu cầu thay đổi nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi
con chung.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí: chị Hồng, anh Vũ mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí
HNGĐ-ST; (trong đó chị Hồng tự nguyện nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình cho anh Vũ), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Hồng đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007909 ngày 15/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh. Chị Hồng đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình. Hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí HNGĐ/ST cho chị Hồng.
Quy định: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành, theo quy định tại
Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Diên Khánh; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh; - UBND phường Đông Thanh - Đông Sơn – Thanh Hóa (nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Kim Vinh |