vanban.org

Quyết định 108/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng K và anh Đoàn Nhựt T. 2.

VKSND huyện L; UBND xã M, huyện C; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng K và anh Đoàn Nhựt T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2022/QĐST-HNGĐL, ngày 02 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 167/2022/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 5 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng K, sinh năm 1981

- Bị đơn: Anh Đoàn Nhựt T, sinh năm 1980 Đồng nơi cư trú: ấp A, xã P, huyện L, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng K và anh Đoàn Nhựt T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng K và anh Đoàn Nhựt T tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai người tên Đoàn Nguyễn Bảo H, sinh ngày 11 tháng 11 năm 2008 và Đoàn Nguyễn Bảo N, sinh ngày 21 tháng 7 năm 2013. Cháu H và N có nguyện vọng muốn được sống chung với anh T. Chị Nguyễn Hồng K và anh Đoàn Nhựt T tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn, anh T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đoàn Nguyễn Bảo H và Đoàn Nguyễn Bảo N. Sau khi ly hôn, chị K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết chị K có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình về cấp dưỡng nuôi con nhưng anh T chưa đặt ra yêu cầu giải quyết về phần cấp dưỡng nuôi con nên Tòa không xét. Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Hồng K và anh Đoàn Nhựt T xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Hồng K tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0010353, ngày 12 tháng 5 năm 2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện L thu. Chị K được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng). Anh Đoàn Nhựt T không phải nộp án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ